Tìm hiểu về dịch vụ ngân hàng, các khái niệm cơ bản về dịch vụ ngân hàng

Thứ tư - 08/05/2024 06:11
Dịch vụ ngân hàng từ khi xuất hiện đã mang theo nhiều khái niệm phức tạp khiến việc tìm hiểu về dịch vụ ngân hàng là vô cùng quan trọng nếu như người dùng muốn tham gia giao dịch tiền mặt cùng với các định chế tài chính như ngân hàng, quỹ tín dụng,…
Dịch vụ ngân hàng từ khi xuất hiện đã mang theo nhiều khái niệm phức tạp khiến việc tìm hiểu về dịch vụ ngân hàng là vô cùng quan trọng nếu như người dùng muốn tham gia giao dịch tiền mặt cùng với các định chế tài chính như ngân hàng, quỹ tín dụng,…

Dịch vụ ngân hàng là khái niệm tổng quan về rất nhiều kiến thức, thông tin liên quan đến cách mở tài khoản ngân hàng hay cách ứng dụng lãi suất ngân hàng vào việc gửi tiết kiệm hay vay vốn để kinh doanh.

dich vu ngan hang

Nếu như nắm được các khái niệm cơ bản về dịch vụ ngân hàng, đồng thời biết cách vận dụng đúng đắn, bạn hoàn toàn có thể tự kiếm lợi từ việc tham gia giao dịch với ngân hàng.

Tìm hiểu về dịch vụ ngân hàng

1. Tài khoản ngân hàng là gì?

- Khái niệm tài khoản ngân hàng

Tài khoản ngân hàng giống như một thông tin định danh cho bất kỳ một cá nhân nào khi tham gia giao dịch với định chế tài chính là ngân hàng. Thông thường tài khoản ngân hàng được quy định bằng một dãy số nhất định tùy ngân hàng, nhờ đó mỗi ngân hàng có thể kiểm tra và giám sát mọi hoạt động của người dùng tốt nhất. Trên mỗi tài khoản ngân hàng đều được quy định bằng tên người đăng ký mở tài khoản cùng nhiều thông tin phái sinh khác.

san pham dich vu ngan hang

Dựa theo nhu cầu của người dùng, ngân hàng tạo ra hệ thống hai loại tài khoản ngân hàng chính là Tài khoản thanh toán (giao dịch) và Tài khoản tiết kiệm. Mỗi loại tài khoản trên đều được phân chia ra thành nhiều dạng tài khoản khác nhau.

- Điều kiện mở tài khoản ngân hàng

Nhìn chung có rất nhiều điều kiện để mở tài khoản ngân hàng và cũng tùy theo mỗi ngân hàng nhưng nhìn vẫn có những điều kiện là bắt buộc đối với tất cả mọi ngân hàng khi đưa ra cho người dùng.

+ Theo thông tư số 23/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản ngân hàng, đó là cá nhân người Việt Nam hoặc đang sinh sống tại Việt Nam có tuổi từ 15-18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng đảm bảo.

+ Nếu là người dưới 15 tuổi hoặc đủ nhưng bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có thể mở tài khoản ngân hàng thông qua người giám hộ hoặc người đại diện pháp luật.

- Có thể mở tối đa bao nhiêu tài khoản ngân hàng?

Đúng. Bạn hoàn toàn có thể mở nhiều tài khoản ngân hàng nhưng hiện chưa có một mức quy định cụ thể về số lượng tài khoản tối đa mà người dùng có thể mở tại các ngân hàng.

khai niem dich vu ngan hang

Ngân hàng quản lý người dùng thông qua một mã khách hàng (CIF), mã số này được kết nối với các thông tin trên CMTND hoặc hộ chiếu, sổ đỏ,…của người dùng, qua đó bạn có thể mở nhiều tài khoản ngân hàng tại các vùng miền khác nhau, hoặc với đồng tiền giao dịch khác nhau như ngoại tệ USD, EUR. Tất nhiên số tài khoản ngân hàng của bạn sẽ luôn được Ngân hàng thống kê và giám sát chi tiết.

- Địa điểm mở tài khoản ngân hàng

Để mở tài khoản ngân hàng, bạn có thể tới các Phòng giao dịch hoặc chi nhánh của các Ngân hàng Thương mại hoặc Ngân hàng Nhà nước để mở tài khoản và tham gia giao dịch, thanh toán hoặc gửi tiền tiết kiệm.

2. Thẻ ATM là gì? Số tài khoản và số thẻ ATM khác nhau như thế nào?

- Khái niệm thẻ ATM

Thẻ ATM được hiểu là một loại thẻ do các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính cấp cho người dùng để thực hiện các giao dịch và thanh toán như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn,…thông qua máy ATM (máy rút tiền tự động hoặc tại các điểm hỗ trợ thanh toán bằng thẻ.

san pham ngan hang

Thẻ ATM bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng và được làm ra dưới hai dạng là thẻ từthẻ chip.

+ Thẻ ghi nợ (thẻ ghi nợ nội địa): là loại thẻ có chức năng rút tiền dựa trên cơ sở ghi nợ vào tài khoản ngân hàng của bạn. Tức là khi bạn rút tiền tại các điểm ATM, tài khoản ngân hàng của bạn sẽ tự động bị trừ đi bằng đúng số tiền bạn đã rút.

Yêu cầu: Thẻ ghi nợ yêu cầu tài khoản ngân hàng cần có sẵn tiền và chỉ được rút trong giới hạn số tiền hiện có. Người dùng sẽ cần có số dư để duy trì tài khoản.

+ Thẻ tín dụng (thẻ thanh toán trong nước và quốc tế): hiểu đơn giản là loại thẻ cho phép bạn vay tiêu dùng ngân hàng dựa trên hạn mức tín dụng trên quy mô toàn cầu. Tùy theo hạng thẻ, bạn sẽ được áp một hạn mức chi tiêu nhất định. Điều đó có nghĩa bạn thậm chí có thể rút tiền, thanh toán các món hàng trong khi thẻ không hề có tiền. Đặc biệt, thẻ tín dụng không yêu cầu số dư tài khoản.

Yêu cầu: Là người chứng minh được năng lực tài chính và khả năng thanh khoản.

Tuy nhiên, bạn sẽ phải hoàn lại số tiền đã chi tiêu vượt hạn mức trong vòng 45 ngày. Quá số ngày đó, bạn phải chịu lãi suất theo quy định của từng ngân hàng.

- Cách sử dụng thẻ ATM

Để sử dụng thẻ ATM, các bạn cần tới các địa chỉ ATM MBBank, Maritime Bank, HDBank, Vietcombank,…được đặt ở khắp mọi nơi trên cả nước. Sau đó thực hiện theo các hướng dẫn được in trong tờ chỉ dẫn cách dùng thẻ ATM lúc nhận thẻ ATM đã đăng ký mở.

Lưu ý trong lần đầu tiên giao dịch qua cây ATM, các bạn cần đổi mã PIN cho thẻ ATM để tiện cho thao tác đăng nhập cây ATM và chống bị kẻ gian đánh cắp.

- Địa chỉ máy ATM

Địa chỉ máy ATM trên cả nước được phân bố rất khác nhau giữa các ngân hàng, do đó tùy theo từng ngân hàng mà bạn đang tham gia giao dịch, bạn có thể tra cứu tại thông qua cổng thông tin của các ngân hàng đó hoặc nhập cú pháp sau trên Google để tìm kiếm danh sách đầy đủ địa chỉ cây ATM đã được Taimienphi.vn tổng hợp khá chi tiết.

“Địa chỉ ATM + (Tên ngân hàng: tên gọi tắt hoặc tên đầy đủ) + Taimienphi.vn”

VD: Địa chỉ ATM VIB Taimienphi.vn

3. Ý nghĩa số thẻ ATM và sự khác biệt giữa số thẻ ATM

- Số thẻ ATM là gì?

Số thẻ ATM là một số định danh hay mã thẻ khá dài tùy loại thẻ để xác định và quản lý một loại thẻ ATM của người dùng. Chúng thường có 16 chữ số và có những ý nghĩa rất đặc biệt sau đây :

san pham dich vu ngan hang

+ Chữ số đầu tiên (MII – Major Industry Identifier) chỉ loại thẻ

1&2 : phát hành bởi các hãng hàng không
3: phát hành bởi các hãng du lịch hoặc giải trí
4&5 : phát hành bởi ngân hàng và các tổ chức tài chính
6 : phát hành bởi ngân hàng và các thương gia
7 : phát hành bởi các công ty dầu khí
8 : phát hành bởi các công ty viễn thông
9 :  phát hành bởi nhà nước

>Cụm 6 chữ số đầu tiên của thẻ (bao gồm có MII) được gọi là IIN (Issuer Identification Number) dùng để chỉ nhà phát hành. Ví dụ cụ thể :

American Express (AMEX): 34**** or 37****
Visa: 4*****
Diner’s Club International: 36****
Mastercard: 51**** to 55****

+ Cụm chữ số từ số thứ 7 – 15 (9 chữ số) dùng để chỉ số tài khoản của khách hàng. Tuy nhiên cụm này có thể mở rộng tối đa tới 12 chữ số (tổng cộng là 19 chữ số)

+ Chữ số cuối cùng (chữ số 16 hoặc 19) là chữ số đặc biệt dùng để kiểm tra và xác nhận về độ chính xác của chiếc thẻ đó. Để kiểm tra phải dùng thuật toán Luhn.

- Số tài khoản là gì?

Số tài khoản là số định danh cho chủ tài khoản được mở tại các ngân hàng. Như vậy số tài khoản tùy vào loại tài khoản là thanh toán hay tín dụng là số được dùng để liên kết với thẻ ATM để thực hiện các giao dịch tài chính hoặc thanh toán tín dụng.

Số tài khoản tại các ngân hàng hiện nay đều có những cấu trúc rất khác biệt. Để tìm hiểu chi tiết hơn, các bạn có thể gọi điện tới tổng đài tư vấn của mỗi ngân hàng hoặc tới trực tiếp các Phòng giao dịch hoặc chi nhánh ngân hàng để nghe giải thích.

4. Mở tài khoản tại nhiều ngân hàng khác nhau có được không?

Bạn hoàn toàn có thể mở tài khoản tại nhiều ngân hàng khác nhau cùng lúc do mỗi ngân hàng đều có thể kiểm soát bạn thông qua số tài khoản khá rõ ràng và chi tiết.

tong hop san pham dich vu ngan hang

5. Mở thẻ phụ có tác dụng gì?

- Khái niệm thẻ phụ

Thẻ phụ là thẻ do chủ tài khoản đăng ký phát hành bổ sung cho người thân, thẻ này đứng tên chủ tài khoản chính và là người có quyền quyết định nộp và rút tiền vào tài khoản của thẻ phụ. Mỗi chủ thẻ chính sẽ có tối đa 2 thẻ phụ.

khai niem dich vu ngan hang

- Lợi ích thẻ phụ

Yêu cầu lập thẻ phụ đơn giản, không yêu cầu chứng minh thu nhập, dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ tài chính cho các đối tượng không có nhu cầu mở tài khoản ngân hàng mới. Đặc biệt giúp chủ thẻ chính quản lý chi tiêu tốt hơn.

- Đối tượng áp dụng thẻ phụ

Là công dân trên 15 tuổi và không cần yêu cầu chứng minh năng lực tài chính, thu nhập. Khi lập thẻ phụ bạn sẽ được cấp một hạn mức nhất định và phí thường niên.

Dù là một người mới tham gia giao dịch với ngân hàng hay đã có kinh nghiệm mở tài khoản ngân hàng Vietcombank, Techcombank, VPBank, VIB,…thì nhìn chung những khái niệm cơ bản về dịch vụ ngân hàng trên đây đều là cơ sở để bạn tiếp cận, hiểu sâu hơn và học cách làm giàu từ việc tham gia giao dịch cùng với định chế tài chính đặc biệt này tốt nhất.

Trong loạt bài viết đã được Taimienphi.vn giới thiệu khá chi tiết với bạn đọc liên quan đến tổng hợp phương thức mở tài khoản Vietcombank, Techcombank, VPBank, VIB hay tìm hiểu về khái niệm lãi suất ngân hàng cũng như biết cách theo dõi lãi suất Techcombank, VIB, TPBank, DongA Bank,…để có được quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả, chúng tôi luôn đề cập đến việc người dùng sẽ cần tìm hiểu dịch vụ ngân hàng của ngân hàng mình muốn giao dịch trước khi tới và thực hiện.

Dù sử dụng ngân hàng nào đi chăng nữa, các bạn cũng chú ý lên lịch để kiểm tra tài khoản ngân hàng của mình, với các thủ đoạn tinh vi như hiện nay thì số tiền trong tài khoản có thể bị lấy cắp bất cứ lúc nào, với mỗi ngân hàng đều có những cách kiểm tra khác nhau, nếu bạn gửi tiền ở Vietcombank, thì cách kiểm tra tài khoản Vietcombank cũng khá là đơn giản nhé.

https://thuthuat.taimienphi.vn/tim-hieu-ve-dich-vu-ngan-hang-13581n.aspx
Hy vọng các thông tin về dịch vụ ngân hàng trên đây đã giúp ích cho bạn đọc. Chúc các bạn thành công!


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết